Các loại giống mía

ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI CÁC GIỐNG MÍA CHÍNH

ĐANG ĐƯỢC TRỒNG TẠI VÙNG NGUYÊN LIỆU

 

1. Giống Roc 22: Nguồn gốc Đài Loan

- Thân cây to vừa, gốc to hơn và nhỏ dần về phần ngọn, màu xanh có phủ phấn trắng, khi lộ ánh sáng có màu tím nhạt.

- Lóng dài trung bình, không có vết nứt sinh lý, mầm hình tròn dẹp, không có rãnh mầm. Đai sinh trưởng lộ rõ, đai rễ có xếp 2 hàng điểm rễ thẳng hàng.

- Bẹ lá tím ẩn xanh, không có tai lá, không có lông số 57, bẹ lá dễ bong. Phần giữa bẹ đầu cuống lá có 2 túm lông nhỏ.

- Lá nhỏ, hẹp, lưỡi lá hình trăng non. Tai lá trong hình kim to và nhọn, đầu tai lá ngoài hình tam giác.

- Mầm lá vừa phải có hình oval, cuống mầm phía trên khó nhìn thấy.

2. Giống VĐ79 - 177: (Hồ Nam 56 - 21 x Nhai Thành 73 - 266).

Nguồn gốc Trung Quốc.

- Giống VĐ79 - 177 là con lai giữa hai giống mía: Bố là Nhai Thành 73 - 266 và mẹ là Hoa Nam 56 - 21.

- Thân cây to trung bình, mọc thẳng, lóng hình ống dài màu vàng đến tím sẫm. Mầm hình trứng lồi, lá ngắn hẹp và rủ xuống.

- Bẹ lá không có lông, nảy mầm và đẻ nhánh khoẻ, vươn cao nhanh ở thời kỳ đầu và giữa, thời kỳ cuối chậm hơn.

3. Giống QĐ 11: (CP 49 - 50 x Co 419).

Nguồn gốc: Trung Quốc.

- Giống QĐ 11 là con lai của 2 giống mía: Bố là Co 419 và mẹ CP 49 - 50.

- Thân cây to trung bình, mọc hơi xoè, màu xanh vàng. Phần lộ ánh sáng có màu tím hồng. Trên thân phủ lớp phấn dày màu tím tro, phần thân giữa cây có 1 đốt lóng ngắn.

- Lóng hình trụ, mầm tương đối to hình tròn dẹt, cánh mầm rộng. Bẹ lá màu vàng ẩn tím phủ phấn trắng, có ít lông, bẹ dễ bong. Tai lá trong ngắn và nhỏ, không có tai lá ngoài.

- Phiến lá rộng trung bình, màu xanh lục.

4. Giống QĐ 15:

Nguồn gốc Trung Quốc

- Thân cây to trung bình, màu trắng ngà, lộ ánh sáng có màu tím hồng. Đai sinh trưởng rõ, đai rễ rộng xếp 2 - 3 hàng rễ.

- Lóng hình trụ dài trung bình phủ phấn trắng xen lẫn sáp đen, mầm gần giống tam giác ngược mọc dưới đai sinh trưởng, không có rãnh mầm. Đầu mầm có ít lông ngắn.

- Bẹ lá màu xanh hơi nhạt (hơi vàng) hai mép bẹ màu tím có phủ phấn trắng, không có lông nhưng có 2 túm lông nhỏ đầu bẹ.

- Phiến lá rộng trung bình, màu xanh thẫm, tán lá hơi xoè rộng.

5. Viên Lâm 6:

Nguồn gốc của giống: Đài Loan.

- Là giống có thân cây to, cao, mọc thẳng, mặt cạnh của cây hình chữ chi, đốt hình tròn. Trên thân có phủ lớp sáp đen lẫn phấn trắng. Thân màu vàng ẩn tím khi lộ ánh sáng, sau bóc lá thân có màu tím đỏ, đốt mía dài to.

- Mầm mía hình trứng gà, các mầm già hay lồi ra ngoài, trên đốt có 2 - 3 hàng rễ xếp không thứ tự.

- Lá to trung bình, màu xanh, ngọn lá mới mọc hơi cong rủ xuống phần giữa lá già cong và dễ bong, không có lông số 57.

- Bẹ lá mầu tím có phủ phấn trắng không có lông, có 1 tai lá trong ngắn.

6. QĐ94 - 119:  (Cây mía Trương 76 - 65 x Nhai 71 - 374).

Nguồn gốc Trung Quốc.

- QĐ94-119 là con lai giữa 2 bố là Nhai 71-374 và mẹ là Trương 76-65 do Trung Quốc lai tạo thành.

- Là giống có cây to vừa, chiều dài cây nguyên liệu lớn, lóng dạng hình ống màu vàng nhạt, lộ ánh sáng lâu ngày có màu tím đậm. Trên thân có phủ phấn trắng dày, không hiện tượng nứt sinh lý trên thân.

- Mầm hình tròn mọc nhô lên, gốc mầm mọc cách xa vết sẹo bẹ lá, đai sinh trưởng rõ, không có rãnh mầm.

- Lá màu xanh lục nhạt, rộng vừa phải, lá dày cứng ngắn mọc thẳng đứng.

- Bẹ lá màu tím nhạt, khó rụng, không có lông tơ 57, tai lá trong dạng kim, tai lá ngoài quá độ dày có chữ nhật màu tím.

7. Giống QĐg86-368:

Nguồn gốc: Do cơ sở nghiên cứu mía Trạn Giang thuộc tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc lai tạo.

- Thân cây to vừa mọc thẳng, thân mía nhẵn bóng, không có vết nứt sinh lý, không có rễ phụ, thân màu tím.

- Lóng mía to trung bình, lóng hình trụ dài trung bình, ruột đặc, trên thân có phủ phấn dày.

- Đốt mía dài trung bình, có 2 - 3 hàng điểm đốt rễ phân bổ không theo quy luật.

- Mầm hình oval, không có rãnh mầm, lá mầm xanh, ngắn.

- Bẹ lá màu xanh, ẩn tím, trên bẹ có ít lông phân bố giữa bẹ và cuống lá, có 1 tai lá ngắn hình móc cân, không có tai lá ngoài.

- Phiến lá rộng trung bình, màu xanh lục, lá mọc hơi xoè, dễ bong (dễ bóc lá).

8. Giống Liễu Thành 03-182: ( CP72-1210 x Roc22).

- Thân cây to trung bình có màu xanh, lộ ánh sáng có mầu vàng xanh có phủ lớp phấn trắng dầy.

- Lóng mía hình ống, dài, gốc mía nhỏ hơn thân, đai bẹ và đai sinh trưởng lộ rõ. Đốt to trung bình có 2-3 hàng điểm rễ xếp không thẳng hàng, mắt mầm hình hến nằm ngang với đai sinh trưởng, rãnh mầm không lộ rõ.

- Bẹ lá mầu vàng xanh, có phủ ít phấn trắng, trên bẹ có phủ ít lông tơ, gối lá rộng trung bình, có một tai lá trong hình tam giác, bẹ lá dễ bong, phiến lá rộng trung bình lá có mầu xanh đậm.

9.Giống mía My55-14

Giống mía My55-14 là con lai của hai giống CP34-79 và B45-181 do Cuba lai tạo.

My55-14 được nhập vào Việt Nam từ năm 1974 và được đưa ra sản xuất năm 1986. Đến nay diện tích mía My55-14 chiếm 10% diện tích mía của vùng.

Thuộc nhóm cây to, mọc thẳng, thân lúc non có màu tím nhạt. Lúc già hoặc nơi dãi nắng có màu tím thẫm. Lóng có dạng giữa hình trụ và hình chóp cụt. Mầm hình mũi mác, to và lồi. Chân mầm sát vết lá, đỉnh mầm vượt quá đai sinh trưởng. Cánh mầm rõ, không có rãnh mầm.

Phiến lá to, mọc hơi tỏa có hai tai lá. Bẹ lá màu xanh nhạt, có nhiều phấn trắng.

Nảy mầm khỏe, đẻ nhánh sớm, gọn và tập trung. Tái sinh trung bình.

Ưu điểm nổi bật của giống này là chịu hạn khá, thích hợp với đất đồi cao.

Nhược điểm là thời gian giữ đường ngắn, nhiễm rệp nặng. Chất lượng và thời gian chín trung bình. Dễ gãy đọt khi mưa bão. 

Do các nhược điểm trên, nên giống này cũng cần thay thế dần bằng các giống có chất lượng cao, chỉ cần giữ lại ở một số chân đất xấu hoặc cao hạn.